TRANG THIẾT BỊ

Để trị liệu tốt hơn cho bệnh nhân, Phòng khám Vật lý trị liệu Tâm Đức đã đầu tư những trang thiết bị hỗ trợ hiện đại, máy móc thế hệ mới nhất để phục vụ cho các quý bệnh nhân, mỗi loại đều có những công dụng riêng, phù hợp cho từng loại bệnh và từng loại phác đồ điều trị khác nhau, do đó giúp đáp ứng nhanh chóng trong quá trình phục hồi của các bệnh nhân.
laser tri lieu
LASER trị liệu công suất cao là chùm tia ánh sáng đơn sắc (là chùm photon có cùng bước sóng). Tuỳ vào bước sóng và công suất mà laser được chia ra thành các loại laser hồng ngoại, laser đỏ, laser công suất thấp, laser công suất cao… Khi chiếu ánh sáng laser vào mô cơ thể sẽ gây nên các tác dụng sinh học, kích thích giải phóng các yếu tố có lợi trong việc điều trị các bệnh lý cơ – xương – khớp – thần kinh- cột sống.
XEM THÊM

Phân loại theo công suất và loại laser

Có 2 loại là Laser công suất thấp và công suất cao.

Tác dụng

Khi chiếu ánh sáng laser vào mô cơ thể sẽ gây nên các tác dụng sinh học, kích thích giải phóng các yếu tố có lợi trong việc điều trị các bệnh lý cơ – xương – khớp – thần kinh – cột sống & sau đột quỵ. Độ xuyên sâu của laser qua mô phụ thuộc vào cường độ laser và độ hấp thu của mô. Độ hấp thu này phụ thuộc vào loại mô và chiều dài bước sóng laser. Công nghệ Laser công suất Cao lên đến 12W, bước sóng 1064nm cho phép xuyên sâu mô để giảm đau tối đa. Công suất tối đa cao hơn 50 lần so với laser thông thường. Laser công suất cao mang lại điều trị hiệu quả cho nhiều chỉ định lâm sàng từ chấn thương cơ và bệnh lý gân đến thoái hóa khớp.  Công suất cao cho phép sự xuyên thấu cao, độ sâu xâm nhập 10cm mô, đảm bảo liều đúng ở mô sâu cần điều trị. Hơn nữa, tạo được kích thích các đầu tận thần kinh, vì thế phong bế đường dẫn truyền đau trong hệ thần kinh và mang lại hiệu quả giảm đau tức thì.

  • Lợi thế của việc điều trị laser công suất cao
  • Ứng dụng hiệu quả vào khu vực điều trị và chiều sâu của các mô được xác định
  • Tác dụng giảm đau mạnh mà không cần dùng thuốc
  • Có khả năng hạn chế việc can thiệp phẫu thuật và các rủi ro liên quan
  • Kết quả lâm sàng rất tích cực, có tác dụng lâu dài

Tác dụng sinh học của laser công suất cao: Liệu pháp laser trị liệu công suất cao có tác động mạnh lên mô cơ thể người. Các tác dụng lâm sàng đáng kể nhất của laser trị liệu công suất cao:

  • Tác dụng giảm đau: Tác dụng giảm đau của Laser công suất cao được phát huy chủ yếu khi sử dụng chế độ xung. Laser công suất cao có thể cung cấp các xung rất ngắn với tốc độ lặp lại rất cao. Với cài đặt này, nó có khả năng tạo áp lực thực tế. Các sóng áp lực được truyền qua các mô nơi chúng kích thích các đầu dây thần kinh tự do. Dựa trên cơ chế kiểm soát đau của cổng, kích thích cơ học của các đầu dây thần kinh tự do dẫn đến sự ức chế của chúng và do đó giảm đau. Tác dụng giảm đau của Laser công suất cao là tức thời và lâu dài.
  • Tác dụng chống viêm : Năng lượng được cung cấp cho các tế bào bằng Laser công suất cao làm tăng tốc độ chuyển hóa tế bào và gây ra sự tái hấp thu nhanh hơn các chất trung gian gây viêm. Giảm nồng độ của các chất trung gian tiền viêm phục hồi tính thấm của mao mạch và kết quả là loại bỏ hoàn toàn tình trạng viêm và nhanh chóng quay trở lại hoạt động hàng ngày.
  • Tác dụng làm giãn mạch : Các sóng cơ học được tạo ra bởi Laser công suất cao kích thích vi tuần hoàn cục bộ và hỗ trợ dẫn lưu bạch huyết của khu vực bệnh lý. Kết hợp kích thích sinh học và kích thích quang cơ học. Liệu pháp Laser công suất cao thực sự chữa lành các mô trong khi giúp giảm đau mạnh. Năng lượng được truyền bằng cách phát xạ Laser công suất cao liên tục đến mô gây ra tăng thân nhiệt bề mặt và do đó gây giãn mạch ở vùng được điều trị. Khi tăng tưới máu đi qua máu nhiều hơn qua khu vực được điều trị, các cơ bắp thư giãn. Trong các chỉ định đau liên quan đến cơ bắp như điểm kích hoạt, căng cơ, v.v., bệnh nhân cảm thấy giảm đau tức thì do căng cơ và ngay lập tức tăng phạm vi chuyển động.
  • Hiệu ứng nhiệt của liệu pháp Laser công suất cao được gây ra bởi sự hấp thụ của chùm tia laser 1064nm trong các cấu trúc bề mặt. Do đó gây ra sự gia tăng nhiệt độ trong mô. Làm ấm các cấu trúc bề mặt là nguyên nhân làm giảm hệ số tán xạ và hấp thụ đối với bước sóng 1064nm và cho phép thâm nhập sâu hơn bởi ánh sáng 1064nm. Tác dụng nhiệt cũng gây giãn mạch. Kết quả là, tưới máu tăng lên, lượng oxy lớn hơn được đưa đến mô và nhiều chất chuyển hóa được tái hấp thu.
  • Tác dụng kích thích sinh học: Kích thích sinh vật ở cấp độ tế bào để tăng cường chữa bệnh và phục hồi. Oxy được xử lý trong các tế bào bởi ty thể. Tại đây oxy được xử lý bằng một loạt các enzyme hô hấp và được chuyển đến ATP synthase, nơi tổng hợp nguồn năng lượng của sinh vật – ATP. Trao đổi nhanh hơn oxy và các chất chuyển hóa do chiếu xạ laser làm cho nhiều nguyên tử oxy đến được ty thể. Ty thể được kích thích hơn nữa để tổng hợp ATP nhanh hơn. ATP cho phép tổng hợp RNA và DNA nhanh hơn và dẫn đến sự phục hồi, chữa lành và giảm phù nề nhanh hơn ở khu vực được điều trị.
  • Tác dụng nhiệt: liệu pháp Laser cường độ cao làm tăng nhiệt do sự hấp thụ của chùm tia laser trong các cấu trúc bề mặt. Do đó gây ra sự gia tăng nhiệt độ trong mô. Làm ấm các cấu trúc bề mặt là nguyên nhân làm giảm hệ số tán xạ và hấp thụ đối với bước sóng laser và cho phép thâm nhập sâu hơn. Tác dụng nhiệt cũng gây giãn mạch. Kết quả là, tưới máu tăng lên, lượng oxy lớn hơn được đưa đến mô và nhiều chất chuyển hóa được tái hấp thu.
  • Tất cả những tác dụng này được dựa vào các cơ chế:
  • Tăng vi tuần hoàn tại chỗ
  • Kích hoạt cơ chế cổng kiểm soát Melzack – Wall ức chế cảm giác đau
  • Tăng hoạt tính nội bào của nhiều enzyme, đặc biệt trong chu trình Krebs
  • Làm tăng tuần hoàn oxy, cải thiện việc sử dụng glucose
  • Kích thích tổng hợp ADN (thông qua kích thích ngưng kết tố hồng cầu thực vật)
  • Tăng hoạt tính nguyên bào sợi (đối với sẹo lồi các nguyên bào sợi hoạt tính này có thể thực hiện việc tái hấp thu fibrin)
  • Hoạt hóa thực bào
  • Hoạt hoá bơm Na/K trên màng
  • Hoạt hóa các quá trình trao đổi chất trong tế bào: một phần thông qua bơm Na/K và ảnh hưởng lưu thông Ca, một phần qua sự hoạt hóa trực tiếp của hệ ti thể
  • Thay đổi mức cục bộ của các chất trung gian quan trọng – viêm nhiễm (chất histamin, prostaglandin) hoặc endorphin.

Ứng dụng của Laser công suất cao trong điều trị


Giảm đau hiệu quả trong các bệnh lý cơ xương khớp: chi trên, chi dưới, cột sống,…
Chống teo cơ, cứng khớp trong các bệnh lý cơ xương khớp: chi trên, chi dưới, cột sống,…
Giảm đau thần kinh tọa, thần kinh trụ, thần kinh quay…
Viêm gân, cơ
Sai khớp, bong gân
Khối tụ máu và vết bầm.
Làm lành các vết thương
Cải thiện hiệu quả các bệnh lý thần kinh ngoại biên, trung ương.
Phục hồi chức năng sau đột quỵ
Phục hồi chưc năng sau các chấn thương thể dục thể thao, sau tai nạn giao thông

may sieu am tri lieu
Siêu âm được tạo ra bằng cách áp dụng một dòng điện xoay chiều cao tần lên tinh thể trong đầu phát của máy tạo siêu âm. Tinh thể được tạo bởi một chất liệu có các đặc tính áp điện (khả năng tạo dòng điện khi bị tác động lực cơ học hay thay đổi hình dạng khi bị tác dụng bởi dòng điện). Các tinh thể (thường sử dụng là plumbium zirconium titanate (PZT) tổng hợp) đáp ứng với dòng điện xoay chiều bằng giãn nở và co lại với cùng tần số thay đổi dòng điện cực. Khi tinh thể nở ra nó ép vật chất trước nó, khi nó co lại, nó làm loãng vật chất trước nó.
XEM THÊM

Siêu âm được tạo ra bằng cách áp dụng một dòng điện xoay chiều cao tần lên tinh thể trong đầu phát của máy tạo siêu âm. Tinh thể được tạo bởi một chất liệu có các đặc tính áp điện (khả năng tạo dòng điện khi bị tác động lực cơ học hay thay đổi hình dạng khi bị tác dụng bởi dòng điện). Các tinh thể (thường sử dụng là plumbium zirconium titanate (PZT) tổng hợp) đáp ứng với dòng điện xoay chiều bằng giãn nở và co lại với cùng tần số thay đổi dòng điện cực. Khi tinh thể nở ra nó ép vật chất trước nó, khi nó co lại, nó làm loãng vật chất trước nó. Sự thay đổi ép-làm loãng (compression-rarefaction) này là sóng siêu âm. Sóng siêu âm được tạo ra bằng sự nở rộng và co lại luân phiên của một tinh thể áp điện trong đầu âm dưới tác động của dòng điện xoay chiều. Kết quả là tia siêu âm hoạt động như là một sóng áp lực lên mô của cơ thể. Các sóng siêu âm điều trị ở dạng liên tục hoặc dạng xung được đặc trưng bởi chu kỳ hoạt động của nó.

Các tác dụng của siêu âm

  • Tác dụng nhiệt tỷ lệ với sự hấp thu của sóng âm của mô. Sự hấp thu phụ thuộc vào bản chất của mô và tần số lẫn cường độ của sóng siêu âm. Các mô có tỷ lệ collagen cao có chỉ số hấp thu sóng âm cao, các mô có tỷ lệ collagen thấp có chỉ số hấp thu âm thấp. Siêu âm làm nóng các mô nhỏ và sâu nhiều hơn hầu hết các tác nhân nhiệt nông. Độ xuyên tỷ lệ với tần số siêu âm sử dụng.
  • Tác dụng cơ học: các ion nội và ngoại bào và các dịch thể bị tác động vận động được gọi là vận động vi tế do đó có thể thay đổi tính thấm và hoạt tính của màng tế bào. Các bóng khí nhỏ ở trong các dịch của cơ thể chịu lực ép và dãn nở gọi là tạo hốc có thể góp phần làm thay đổi tính thấm màng tế bào.

Dùng hỗ trợ điều trị trong các trường hợp:

  • Tổn thương xương, khớp và cơ sau chấn thương: bầm tím, bong gân, sai khớp, gãy xương.
  • Viêm khớp dạng thấp mãn, thoái khớp, bệnh Bachterew, viêm bao hoạt dịch, viêm cơ.
  • Đau thần kinh ngoại vi, đau lưng do thoát vị đĩa đệm…
  • Rối loạn tuần hoàn: bệnh Raynaud, Buerger, Sudeck, phù nề.
  • Các vết thương, vết loét, sẹo xấu, sẹo lồi, sẹo trứng cá trên mặt.
  • Siêu âm dẫn thuốc (mỡ Methyl Salycilat, mỡ Vol-ta-rel…).

Các trường hợp không dùng:

  • Không sử dụng siêu âm các cơ quan dễ tổn thương: mắt, tim, th.ai nh.i, não, tủy, ti.nh ho.àn.
  • Không siêu âm vào cột sống ở vùng mới mổ cắt cung sau đốt sống.
  • Vùng da mất cảm giác.
  • U, viêm tắc tĩnh mạch, viêm nhiễm khuẩn, đái tháo đường, người mang máy tạo nhịp…
may xung dien
Điện xung trị liệu là một phương pháp điều trị trong vật lý trị liệu bằng các xung điện có tần số thấp và trung bình. Dòng điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên. Xung điện là dòng điện chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, xen kẽ giữa các xung là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện. Các dòng điện xung có thể là dòng một chiều hoặc xoay chiều
XEM THÊM

Điện xung trị liệu là một phương pháp điều trị trong vật lý trị liệu bằng các xung điện có tần số thấp và trung bình.
Dòng điện xung là dòng điện do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên. Xung điện là dòng điện chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, xen kẽ giữa các xung là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện. Các dòng điện xung có thể là dòng một chiều hoặc xoay chiều

Tác dụng sinh lý:
Từ kích thích gây hưng phấn các cơ quan cảm thụ ở da, cơ và các tổ chức dòng điện đi qua gây nhiều phản xạ như giãn mạch, tăng tuần hoàn và dinh dưỡng cục bộ, tăng chuyển hoá…; kèm theo hiện tượng co rút cơ không theo ý muốn là sự tăng cường các phản ứng oxy hoá khử, tiêu hao các chất glycogen..

Nếu là dòng điện xung một chiều còn có tác dụng vận chuyển điện tích gây cực hoá như dòng một chiều đều.
Vì vậy ứng dụng dòng điện xung trong thực hành rất phong phú và tuỳ thuộc nhiều yếu tố. Có thể nêu các tác dụng tổng hợp sau đây:
– Tăng tuần hoàn tại chỗ do kích thích trực tiếp các mạch máu và do co cơ
– Giảm đau do ức chế dẫn truyền cảm giác, ức chế trung tâm cảm giác bằng tăng sinh chất chống đau
– Giảm phù nề, giải phóng chèn ép tại chỗ, tăng thải trừ chất chuyển hoá tại chỗ.
– Tăng trương lực cơ và phục hồi sức cơ bị liệt.
– Giảm viêm do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá và tăng thực bào tại chỗ
Do kết quả của các tác dụng trên, các dòng điện xung có thể gây tác dụng cải thiện về triệu chứng bệnh rất đa dạng. Tuy nhiên nó hầu như không có tác dụng gì đối với nguyên nhân đã gây ra bệnh.

Chỉ định điều trị:
*Điều trị những bệnh mà ở đó đau chiếm ưu thế, bao gồm các điểm đau và các vùng tăng cảm da. Nguyên nhân gây đau có thể do:
– Các bệnh lý sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật như đụng dập, bầm tím, sai khớp..
– Bệnh khớp: thấp khớp, viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, thoái hoá khớp…
– Chứng đau cơ
*Một số bệnh liên quan thần kinh – vận mạch, loạn dưỡng Sudeck, các bệnh thần kinh…
*Tăng cường sức cơ
– Phục hồi cảm giác căng cơ sau phẫu thuật, chấn thương
– Kích thích cơ trong các chứng bại, liệt: liệt nửa người, liệt hai chi dưới..
– Kích thích cơ trơn trong các trường hợp đại tiểu tiện mất tự chủ
* Kéo giãn cơ trong các trường hợp: co ngắn cơ do tăng trương lực, do kết dính tổ chức liên kết
* Liệu pháp ion hoá:
Điều trị sẹo, đau dây thần kinh, viêm gân, các bệnh khớp…
*Làm lành vết thương trong các trường hợp: liền da kém do rối loạn tuần hoàn ngoại vi, các vết thương sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương.

Chống chỉ định:
– Sốt cao
– Các khối u, ung thư
– Bệnh lao
– Mất cảm giác vùng điều trị
– Nhiễm khuẩn da có mủ
– Vùng có viêm tắc mạch
– Đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu
– Phụ nữ có thai không điều trị vùng bụng, vùng lưng
– Cơ địa dị ứng với dòng điện

may nen ep tri lieu
Máy nén ép trị liệu suy giãn tĩnh mạch dùng để điều trị Bệnh lý giãn tĩnh mạch hay còn gọi là suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Đây là bệnh mãn tính, xảy ra do quá trình lão hóa của cơ thể theo tuổi tác. Biểu hiện là sự suy yếu chức năng van các tĩnh mạch ở chân, khiến máu dẫn về tim không triệt để, gây ứ đọng máu trong các tĩnh mạch chân làm cho tĩnh mạch sưng to. Bệnh lý này có thể được điều trị bằng phương pháp nén ép áp lục hơi.
XEM THÊM

Máy nén ép trị liệu suy giãn tĩnh mạch dùng để điều trị Bệnh lý giãn tĩnh mạch hay còn gọi là suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Đây là bệnh mãn tính, xảy ra do quá trình lão hóa của cơ thể theo tuổi tác. Biểu hiện là sự suy yếu chức năng van các tĩnh mạch ở chân, khiến máu dẫn về tim không triệt để, gây ứ đọng máu trong các tĩnh mạch chân làm cho tĩnh mạch sưng to. Bệnh lý này có thể được điều trị bằng phương pháp nén ép áp lục hơi.

Máy nén ép áp lực hơi điều trị suy giãn tĩnh mạch là sản phẩm được thiết kế gọn nhẹ, phù hợp với các phòng khám vật lý trị liệu và sử dụng tại gia đình hoặc bất cứ nơi đâu.

Máy bao gồm túi tay hoặc túi chân với nhiều khoang hơi tích hợp, có thể điều chỉnh áp lực riêng cho từng khoang, có thể ngắt bơm hơi khoang bất kì. Đặc biệt số lượng khoang tối đa có thể lên tới 24 khoang, gấp 4 lần số khoang các máy thông thường khác. Với số lượng khoang nhiều giúp cho việc nén ép đạt hiệu quả cao hơn.

Tác dụng lâm sàng

1- Tăng cường tốc độ dòng chảy của tĩnh mạch và dịch bạch huyết: Tác dụng tới những tĩnh mạch nằm sâu, và các mạch bạch huyết giúp gia tăng của vận tốc, lưu lượng máu vào tĩnh mạch và hệ thống bạch huyết.

2- Hiệu ứng sinh hóa: cung cấp các lực cứng và lực đàn hồi tới các cơ quan giúp chống huyết khối, xơ và giãn mạch.

3- Tác dụng trên các cơ quan phù nề: áp lực, được thực hiện trên da, và được chuyển đến các lớp dưới da. Quá trình này làm cho khả năng hấp thụ của mao mạch được lớn hơn, giảm bạch huyết kẽ, và sự lớn lên của nề.

Liệu pháp điều trị bằng áp lực khí hoạt động để cải thiện lưu thông, và bổ sung, hỗ trợ cho phương pháp điều trị khác giúp loại bỏ độc tố, cellulite, giãn tĩnh mạch và có được cơ thể mảnh mai. Liệu pháp điều trị bằng nén ép rất tốt để giải quyết một số vấn đề như khả năng giữ nước và lưu thông bạch huyết qua đó độc tố và chất béo sẽ được loại bỏ. Một cơ thể hoàn hảo được sẽ được gắn các máy nén khí, từ các ngón chân trở lên, do đó kích thích lưu thông và bài tiết. Thông qua dẫn truyền bạch huyết có hiệu quả, Liệu pháp điều trị bằng proteoza giúp cơ thể có cơ chế tự nhiên để thanh lọc, bù trừ độc tố trong cơ thể. Sự phục hồi và oxy hóa giúp tạo nên sự mảnh mai của chân, buttox, bụng, cánh tay. Bệnh nhân sẽ cảm thấy tràn đầy sinh lực.